►Định nghĩa
Cảm xúc là thái độ chủ quan của con người hay động vật đối với các sự kiện và hiện tượng của môi trường xung quan, là một trong những hoạt động tâm thần được chi phối bởi nhiều cấu trúc thần kinh, nhiều chất hoá thần kinh và một số hormon. Rối loạn hoạt động của những hệ thống này sẽ là cơ sở gây ra một số bệnh tâm thần.
►Giải phẫu chức năng bộ máy sinh sản nam Hình. Cấu tạo bộ máy sinh dục nam 1. Bìu Tinh hoàn
Chia thành nhiều thuỳ bằng các vách xơ, mỗi thuỳ có nhiều ống sinh tinh nhỏ ngoằn ngoèo, thành ống được cấu tạo bởi 2 loại tế bào là tế bào Sertoli và các tế bào dòng tinh tham gia vào quá trình sản sinh tinh trùng.
Xen kẽ giữa các ống sinh tinh là các tế bào Leydig sản xuất testosteron và các mạch máu
2. Dương vật
Dương vật có chức năng bài xuất nước tiểu, giao hợp và phóng tinh. Phần gốc dính vào bìu-mu háng, tận cùng là quy đầu. Bên trong chứa ống phóng tinh , hai thể hang và một thể xốp. Thể xốp cấu tạo bởi mô cương (mô liên kết-cơ, chứa những hốc máu, động mạch lò xo, tiểu động mạch và tĩnh mạch có các cấu trúc hãm tạo thành các van). Thể hang có nhiều hốc máu. 3. Hệ thống ống sinh sản nam: ống mào tinh hoàn, ống dẫn tinh, ống xuất tinh, niệu đạo
Ống mào tinh là hệ thống ống dài 6m, cấu tạo bởi biểu mô trụ giả tầng, các lông tiết cứng bề mặt giúp cho việc hấp thu dịch thừa từ tinh hoàn và vận chuyển chất dinh dưỡng, giúp tinh trùng có khả năng di động. Khi có kích thích, co cơ trơn đẩy dịch từ mào tinh vào ống dẫn tinh. Nếu tinh trùng ở quá lâu >20 ngày sẽ bị thực bào tiêu hủy.
Ống dẫn tinh và ống xuất tinh: từ mào tinh hoàn chui qua lỗ bẹn, vòng trước xương mu rồi thành được cấu tạo bởi lớp sợi chun, cơ trơn sinh tinh, tinh trùng sống vài tuần nhưng khi phóng ra ngoài, sống tối đa từ 24-48 giờ. 4. Các tuyến sinh dục phụ Tuyến tiền liệt
Bài tiết dịch tiền liệt tuyến có pH = 6,5, nhiều acid amin, ion calci, enzym, phosphatase, tác dụng vào fibrinogen làm đông nhẹ tinh dịch ở đường sinh dục nữ, giữ tinh trùng nằm sát cổ tử cung. 5. Tinh dịch
Tinh dịch đồ
Nguồn gốc
Chức năng
Tinh trùng
Ống sinh tinh
Thụ tinh với noãn, mật độ >20 x 106/ml, hình thái bình thường >= 30%, tỉ lệ di động tiến tới nhanh >=25%.
Fructose
Túi tinh
Cung cấp năng lượng cho di chuyển tinh trùng
VitaminC
Túi tinh
Thành phần dinh dưỡng
Acid citric
Tuyến tiền liệt
Thành phần dinh dưỡng, tạo pH
Chất nhày
Tuyến hành niệu đạo
Làm trơn
Fibrinogen
Tuyến tiền liệt
Làm đông tinh dịch
Enzym đông
Tuyến tiền liệt
Chuyển fibrinogen thành fibrin, tinh dịch đông dính vào cổ tử cung và âm đạo
Prostaglandin
Túi tinh
Tăng co bóp nhu động của đường sinh dục nữ để đẩy tinh trùng về phía loa vòi tử cung, giảm độ quánh của chất nhày cổ tử cung
Fibrinolysin
Tan fibrin
Hệ đệm
Tuyến tiền liệt, tuyến hành niệu đạo
Tạo pH 7,2-7,6 trung hòa với pH acid của âm đạo, bảo vệ tinh trùng
► Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng
Trình bày được đặc điểm cấu trúc chức năng của hệ thống sinh dục và sinh sản nam (tinh hoàn, dương vật, tuyến sinh dục phụ, tinh dịch).
Trình bày được chức năng sinh lý của hệ thống sinh dục – sính sản nam (sản sinh tinh trùng, đáp ứng hệ thống sinh dục nam, điều hòa chức năng tinh hoàn và vai trò của testosteron).
Trình bày được đặc điểm cấu trúc chức năng của hệ thống sinh dục và sinh sản nữ (buồng trứng, tử cung, âm đạo, tuyến vú).
Trình bày được chức năng sinh lý của hệ thống sinh dục – sính sản nữ (sản sinh noãn, phóng noãn, chu kỳ kinh nguyệt, đáp ứng hệ thống sinh dục nữ và vai trò của estrogen, progesteron).
Trình bày được nguyên nhân và những thay đổi trong giai đoạn dậy thì, mãn kinh.
Trình bày được quá trình thụ tinh, mang thai và sự phát triển thai nhi.
Kể tên, nêu cơ chế tác dụng của các biện pháp tránh thai.
► Hình thành giới tính
Hệ thống sinh dục - sinh sản có chức năng sinh ra, kết hợp tinh trùng và noãn tạo thành hợp tử rồi phát triển thành cơ thể con.
Bộ nhiễm sắc thể của người có 46 nhiễm sắc thể. Sự di truyền giới tính phụ thuộc vào cặp nhiễm sắc thể số 23 (nam là XY, nữ là XX)
Các đặc điểm hình thái giới tính bắt đầu xuất hiện từ tuần thứ 7-8 của thời kỳ bào thai với vai trò của gen TDF (tạo ra yếu tố biệt hóa mầm sinh dục trung tính thành tinh hoàn)
Tế bào Leydig bài tiết testosteron phát triển ống Wolff thành ống sinh dục phụ, cơ quan sinh dục ngoài. Tế bào Sertoli bài tiết chất ức chế ống Muller ức chế hình thành tử cung, âm đạo trong, ống Fallop
Một số cấu trúc thuộc cơ quan sinh dục ngoài của nam và nữ có ý nghĩ tương đương như dương vật ~ âm vật; bìu ~ môi lớn…
Tuần thứ 28 tinh hoàn được đưa xuống bìu
►Từ sơ sinh đến trước dậy thì: không hoạt động
►Dậy thì
- Là thời kỳ biến động lớn về thể chất, tâm lý và hoạt động chức năng của hệ sinh sản. Nam:
- Xuất hiện đặc tính sinh dục thứ phát:
Phát triển nhanh về chiều cao cân nặng, cơ thể cứng cáp, cơ bắp, khung chậu hẹp
Vỡ giọng, mọc ria mép, lông nách, mu… Tâm lý mạnh mẽ, libido
- Hoạt động của tuyến sinh dục (tinh hoàn)
Mốc đánh dấu tuổi dậy thì bắt đầu: thể tích tinh hoàn, bìu tăng, xuất hiện tinh trùng trưởng thành trong tinh dịch đồ, lần xuất tinh đầu tiên là mốc dậy thì hoàn toàn
- Cơ chế:
Thần kinh: vùng limbic trưởng thành hay “chín” sẽ kích thích vùng dưới đồi bài tiết đủ lượng GnRH và phát động hoạt động trục: vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục dẫn đến dậy thì.
Nữ
- Phát triển nhanh về chiều cao cân nặng, cơ thể cân đối, mềm mại, thân hình có đường cong do lớp mỡ dưới da phát triển đặc biệt ở ngực, mông, khung chậu nở rộng hơn.
- Xuất hiện đặc tính sinh dục thứ phát
Hệ thống lông mu, lông nách phát triển. Giọng nói trong hơn. Tâm lý cũng có những biểu hiện như hay tư lự và thường ít nghịch ngợm hơn, ý tứ hơn trong cách cư xử...
- Hoạt động của tuyến sinh dục (buồng trứng)
+ Sinh giao tử và bắt đầu có khả năng sinh con.
Tuyến vú phát triển. Dậy thì hoàn toàn được đánh dấu bằng lần có kinh đầu tiên
Sinh sản: Khác biệt giữa hai giới
Nam: Không có chu kỳ
Nữ: Có chu kỳ Hậu sinh sản
Nam: Tiếp tục hoạt động nhưng giảm dần
Nữ: Ngừng hoạt động :Mãn kinh
- Mãn kinh là hiện tượng người phụ nữ ở tuổi 40-50 hết kinh, không phóng noãn.
- Nguyên nhân : Giảm chức năng buồng trứng, giảm estrogen, không phóng noãn.
Biểu hiện: Buồng trứng teo nhỏ, thoái hoá; tử cung, cổ tử cung teo nhỏ, không có kinh nguyệt; âm đạo mỏng, hẹp, ngắn, kém đàn hồi, ít tiết dịch nên giao hợp khó và đau, pH ít acid hơn do vậy dễ chấn thương, dễ nhiễm khuẩn; ngực trở nên phẳng và nhẽo do teo các mô đệm và ống dẫn sữa; giảm mô mỡ ở vùng xương mu, lông thưa hơn; dáng người không nhanh nhẹn, lớp mỡ dưới da phát triển mạnh ở vùng bụng làm tỷ lệ vòng eo/mông tăng; tính tình dễ thay đổi, hay buồn bực cáu gắt; có cơn bốc nóng lên mặt hoặc vã mồ hôi vào ban đêm do rối loạn thần kinh tự chủ; tăng nguy cơ mắc bệnh loãng xương, viêm âm đạo, bàng quang, xơ vữa động mạch.
> Hệ thống cảm giác tiếp nhận được những thông tin từ môi trường bên ngoài cũng như bên trong cơ thể bao gồm cảm giác khách quan và cảm giác chủ quan.
Cảm giác chủ quan là cảm giác do bản thân mỗi người cảm thấy, rất khó cắt nghĩa bằng sự rối loạn hay tổn thương một đường cảm giác riêng biệt nào.
Cảm giác khách quan là cảm giác do các bác sỹ khám, phát hiện được bao gồm: (1) cảm giác thân thể (somatic sensory) gồm có xúc giác, nóng lạnh, đau (cảm giác nông) và cảm giác ở xương, khớp (cảm giác sâu); (2) các giác quan đặc biệt như vị giác, khứu giác, thị giác, thính giác
> Mọi cảm giác đặc trưng bởi bộ phận nhận cảm, đường dẫn truyền, trung tâm phân tích, xử lý thông tin trong hệ thần kinh trung ương. Đối với từng hệ thống cảm giác, mức độ cảm giác phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của tác nhân kích thích và đặc tính của receptor tiếp nhận và bản thân cảm nhận chủ quan của từng cá thể.